Các thành tựu - sản phẩm

1. Trung tâm Nghiên cứu Hệ thống năng lượng
- Nghiên cứu tổng quan và định hướng phát triển hệ thống năng lượng Việt Nam;
- Nghiên cứu tối ưu phát triển hệ thống điện Việt Nam;
- Nghiên cứu phương án tổng thể khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn năng lượng Việt Nam;
- Nghiên cứu ứng dụng một số phương pháp, mô hình thích hợp trong dự báo nhu cầu năng lượng và quy hoạch phát triển năng lượng;
- Vai trò các bậc thang thuỷ điện sông Đà trong quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống năng lượng Việt Nam;
- Nghiên cứu chiến lược quốc gia về cơ chế phát triển sạch - CDM;
- Tham gia nghiên cứu tính toán giá điện cho các công ty phân phối điện trong lộ trình phát triển thị trường điện cạnh tranh;
- Chủ trì thẩm định Quy hoạch phát triển điện lực Việt Nam giai đoạn 2006 - 2015 có xét đến năm 2025 (Tổng sơ đồ điện 6); Tham gia thẩm định Tổng sơ đồ điện 7;
- Lập, thẩm định Quy hoạch phát triển điện lực các giai đoạn 2001 - 2005; 2006 - 2010; 2011 - 2015 cho trên 40 tỉnh, thành phố trong cả nước;
- Chủ trì thẩm định đường dây 500 kV Bắc – Nam;
- Chủ trì thẩm định Báo cáo đầu tư dự án nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận;
- Chủ trì thẩm định Dự án đầu tư và thiết kế cơ sở nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2, Long Phú 1, nhà máy thủy điện Lai Châu;
- Xây dựng cơ chế chia sẻ lợi ích cho những người bị ảnh hưởng bất lợi bởi các dự án thủy điện.

2. Trung tâm Năng lượng mới và tái tạo
- Điều tra đánh giá tiềm năng các nguồn NLTT (gió, mặt trời, sinh khối, khí sinh học v.v…) xây dựng bộ dữ liệu về tiềm năng các nguồn NLTT ở Việt Nam;
- Nghiên cứu hoàn thiện và chuyển giao các công nghệ tiên tiến khai thác và sử dụng một số nguồn NLTT chủ yếu ở Việt Nam:
+ Công nghệ hầm biogas quy mô gia đình từ 5 - 50m3. Công nghệ đề xuất được phát triển hoàn thiện với nhiều ưu điểm vượt trội so với các mô hình hầm khí sinh học quy mô gia đình đã triển khai tại Việt Nam. Hệ thống có khả năng tự tống cặn bã, tự phá váng và hiệu suất sinh khí cao. Công nghệ này đã được nhận bằng sở hữu trí tuệ tại CH Belarus. Đã chuyển giao hàng trăm hầm từ 10 - 30 m3 cho các hộ nông dân chăn nuôi tại Hà Nam, Hà Nội… Có phần mềm tính toán thông số kỹ thuật hầm khí sinh học các quy mô;
+ Công nghệ trạm điện mặt trời nối lưới cấp điện cho các toà nhà công sở và hộ gia đình. Đã triển khai ứng dụng tại Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, tỉnh Hoà Bình, Sơn La, Ninh Thuận v.v…;
+ Ứng dụng trạm cung cấp điện cho vùng xa lưới điện bằng công nghệ kết hợp các nguồn năng lượng mặt trời, gió, khí sinh học;
+ Công nghệ sản xuất khí sinh học từ phế thải chế biến và phế phụ phẩm rau quả;
+ Công nghệ sản xuất nhiên liệu mới dạng nhũ tương đa pha mazut-nước và huyền phù than-nước chứa các hạt cacbon kích thước nano.
+ Công nghệ ngôi nhà năng lượng xanh sử dụng chủ yếu các nguồn NLTT.
- Văn bằng bảo hộ sở hữu trí tuệ đã được cấp và đang xem xét:
+ Giải pháp hữu ích: “Hệ thống tạo khí sinh học cho quy mô trang trại” № 7449 ngày 18.04.2011 CH Belarus;
+ Sáng chế: “Thiết bị và phương pháp tạo chất dạng nhũ tương đa pha”. Số đơn: 1-2011-02972 SC ngày 02/11/2011 Cục Sở hữu trí tuệ, Bộ KH&CN;
+ Sáng chế: “Thiết bị công nghệ sản xuất và sử dụng biogas”. Số QĐ cấp bằng sáng chế № а 20110392 ngày 06.12.2011 của Trung tâm quốc gia về sở hữu trí tuệ CH Belarus.

3. Trung tâm Công nghệ sử dụng năng lượng hiệu quả
- Điều tra, khảo sát, kiểm toán, đánh giá hiện trạng sử dụng và tiềm năng tiết kiệm năng lượng; nghiên cứu, đề xuất và triển khai ứng dụng các giải pháp, mô hình tiết kiệm năng lượng, giảm ô nhiễm môi trường cho nhiều đối tượng, hộ sử dụng năng lượng như sản xuất thép, ximăng, nhà máy cấp nước sinh hoạt tại các tỉnh Thái Nguyên, Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh, Bình Dương…; Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc thỉnh Hưng Yên, Hà Nội; một số làng nghề chế biến nông sản thực phẩm ở Hoài Đức, Từ Liêm (Hà Nội), Bắc Ninh, Bắc Giang...
- Nghiên cứu, thiết kế và ứng dụng thành công vào sản xuất và đời sống:
+ Mẫu lò liên tục đốt than nung phôi cán thép với năng suất cán thép 5 t/h và 8 t/h, tiết kiệm trên 25% lượng than tiêu thụ so với mẫu lò cũ; giúp doanh nghiệp tiết kiệm trên 600 triệu đồng chi phí than mỗi năm. Mẫu lò đã được xây dựng tại nhiều tỉnh, thành trên cả nước.
+ Máy làm đá viên công suất nhỏ, giảm lượng R22 sử dụng trong máy, có nhiều ưu điểm so với máy hiện lưu hành: giảm 80 % lượng Freon sử dụng trong máy, giảm 10 ÷ 15 % tiêu thụ điện, kết cấu đơn giản, có thể chế tạo ở công suất nhỏ, giảm giá thành 20 ÷ 30%.
+ Bơm nhiệt công suất nhỏ cấp nước nóng sinh hoạt, dạng nước – nước, loại trực tiếp, với các ưu điểm vượt trội: công suất ổn định (không phụ thuộc nhiệt độ không khí), hệ số bơm nhiệt cao (khoảng 3,5 ÷ 4), giá thành giảm do không dùng bình tích.
+ Sấy nông sản (và một số vật liệu khác) bằng bơm nhiệt: nghiên cứu chế tạo máy sấy công suất nhỏ ở quy mô hộ gia đình dùng bơm nhiệt và có thể thay đổi chế độ sấy theo yêu cầu.
+ Hệ thống sấy sử dụng bơm nhiệt quy mô công nghiệp.
+ Và một số thành tựu công nghệ khác liên quan
Tham gia giảng dạy về lĩnh vực sử dụng năng lượng hiệu quả, đào tạo cán bộ quản lý năng lượng cho nhiều doanh nghiệp, địa phương.

4. Trung tâm Thiết bị điện, điện tử và vật liệu mới
- Nghiên cứu, phân tích, nhận dạng hệ thống lưới điện phân phối (thành phố, nông thôn, miền núi …), hệ thống cung cấp điện cho các xí nghiệp công nghiệp. Đề xuất giải pháp giảm tổn thất điện năng, nâng cao chất lượng điện áp, tăng hiệu quả cung cấp điện.
- Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo các thiết bị chuyển đổi điện, điều chỉnh công suất, điện áp và dòng điện cho các phụ tải công nghiệp (lò điện, quạt gió, bể mạ …) và viễn thông, thương mại và dân dụng (trạm điện năng lượng tái tạo công suất vừa và nhỏ, các thiết bị nguồn điện dự phòng …).
- Nghiên cứu công nghệ và chế tạo thiết bị tiết kiệm điện năng cho hệ thống chiếu sáng công cộng.
- Thiết kế hệ thống tự động hóa quá trình giám sát và điều khiển.
- Xây dựng giải pháp kỹ thuật, thiết kế, chế tạo, lắp đặt dây truyền, thiết bị công nghệ nhằm giảm tổn thất điện năng (trạm tụ bù cosφ tự động, thiết kế lắp đặt biến tần ...) cho các xí nghiệp công nghiệp.
- Ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới về vật liệu năng lượng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng.

5. Trung tâm Tư vấn phát triển năng lượng
- Các đề tài NCKH cấp Bộ: Nghiên cứu tính toán năng lượng và quy hoạch hệ thống các bậc thang thủy điện ở Việt Nam (2002-2003); Nghiên cứu khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn thủy điện nhỏ cho vùng sâu vùng xa của Việt Nam (2007-2008).  
- Thẩm định công trình cấp đặc biệt: thẩm định nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật nhà máy thủy điện Sơn La (2.400MW); DAĐT thủy điện Lai Châu (1.200 MW);
Cấp I: thẩm định nghiên cứu khả thi nhà máy thủy điện Sekaman 3 (250MW), Sekaman 1 (290+29MW); nhà máy nhiệt điện Cà Mau (720MW);
Cấp II: thẩm định NCKT, thiết kế kỹ thuật Sê San 3A (108MW), thẩm định NCKT nhà máy nhiệt điện Hải Phòng (600 MW); Cẩm Phả (300 MW)… 
Cấp khác: thẩm định thiết kế kỹ thuật nhà máy thủy điện: Đak'Ru, Quảng Tín...  
- Thẩm định quy hoạch tổng thể phát triển thủy điện quốc gia; quy hoạch bậc thang thủy điện Sông Đà; Sông Vu Gia - Thu Bồn; Sông Sêrêpôk; tham gia thẩm định quy hoạch phát triển điện lực Việt Nam: - - - Quy hoạch điện 4, 5, 6 và quy hoạch điện 7;
- Thẩm định NCKT dự án đường dây 500kV: Pleiku - Dung Quất - Đà Nẵng, Đà Nẵng- Hà Tĩnh, Hà Tĩnh - Thường Tín…
- Tư vấn thiết kế, lập dự án đầu tư công trình thủy điện: Hà Tây (9MW); Sông Lô 5 (30MW); Pá Chiến (22MW); Drang Phok (26MW)...  
- Thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công các công trình thủy điện: Suối Nhạp A (4MW); Nậm Cắt (3,2MW); Pá Chiến (22MW); Đồng Chum 2 (9MW)...  
- Tư vấn giám sát các công trình thủy điện Sông Côn 2 (63 MW), Đăk Sin 1 (28,4 MW), La Hiêng 2 (18 MW)…
- Tư vấn lập dự án đầu tư nhà máy nhiệt điện Lý Sơn (6MW);
- Tư vấn lập quy hoạch phát triển điện gió, lập báo cáo đầu tư và thiết kế cơ sở nhà máy điện gió: Vĩnh Châu (100MW), Cư M’gar (120MW).