Tiềm năng tiết kiệm năng lượng trong các lĩnh vực sản xuất và đời sống của tỉnh Ninh Thuận

Tạp chí Khoa học năng lượng – IES 
(Số 07-2014)

ThS. Lê Quang Sáng

Viện Khoa học năng lượng
18 - Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
Email:  This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đang là vấn đề cấp thiết không chỉ trên quy mô quốc gia mà còn đặc biệt quan trọng cho mỗi ngành và địa phương. Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 ngày 17 tháng 5 năm 2010, đã chỉ rõ, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và toàn xã hội.

Hiện nay, cùng với chính phủ và các tỉnh thành khác trong cả nước, tỉnh Ninh Thuận cũng đã và đang phát động, thực hiện chương trình tiết kiệm điện với các nội dung hết sức cụ thể như là tiếp tục thực hiện tiết kiệm 10% điện năng sử dụng hàng năm. Để hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả mang tính chiều sâu, tạo cơ sở vững chắc cho việc xây dựng chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư đúng hướng của UBND tỉnh trong lĩnh vực tiết kiệm năng lượng và khai thác sử dụng các nguồn năng lượng sạch có tiềm năng lớn của tỉnh như năng lượng gió và năng lượng mặt trời, Viện Khoa học năng lượng đã được Sở KH&CN tỉnh Ninh Thuận giao chủ trì thực hiện đề tài "Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2011-2015 và đến năm 2020".

Mục tiêu của đề tài là xây dựng bộ dữ liệu đánh giá hiện trạng sử dụng điện toàn tỉnh Ninh Thuận và lựa chọn đề xuất các giải pháp giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tỉnh Ninh Thuận trên các lĩnh vực sản xuất và đời sống (công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, xây dựng, chiếu sáng công cộng, văn phòng công sở, thương mai dịch vụ và sinh hoạt). Trên cơ sở kết quả thu được sẽ xây dựng Chương trình tổng thể sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2011-2015, và đến năm 2020, trên các lĩnh vực sản xuất và đời sống. Sản phẩm chính của đề tài là Chương trình tổng thể sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của tỉnh Ninh Thuận và các giải pháp cụ thể.

Dưới đây trình bày một số kết quả đạt được của đề tài.

1. Điều tra, đánh giá hiện trạng tiêu thụ năng lượng

Diện tích tỉnh Ninh Thuận là 3.358 km2, có 7 đơn vị hành chính gồm: Phan Rang - Tháp Chàm là thành phố thuộc tỉnh, là trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của tỉnh và 6 huyện là Bác Ái, Ninh Sơn, Ninh Phước, Ninh Hải, Thuận Bắc và Thuận Nam.

Dân số toàn tỉnh Ninh Thuận năm 2012 là 574.400 người, gồm 23 dân tộc, trong đó người Kinh chiếm 78,37%, người Chăm 10,74%, người Rắclây 9,39%, người Cho 0,47% người Hoa 0,74%, 18 dân tộc còn lại chiếm 0,29% Tỷ lệ dân số thành thị chiếm 32,3% và nông thôn chiếm 67,7%.

1.1 Dữ liệu về hiện trạng tiêu thụ điện năng:

Đã thu thập, tổng hợp bộ số liệu chi tiết về tiêu thụ điện hàng tháng của tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội trong năm 2011 và 10 tháng đầu năm 2012 từ Công ty Điện lực Ninh Thuận. Kết quả được tổng hợp trong bảng 1.

Bảng 1: Bảng tổng hợp về tiêu thụ điện năm 2011

 

STT

LĨNH VỰC

ĐỊA ĐIỂM

Số cơ sở (hộ)

năm 2011

Điện năng

(kWh/năm)

Tỷ lệ (%)

I

CN, XD, GTVT

Toàn tỉnh

2,503

90,058,526

26.9

II

Nông-Lâm-T.Sản

Toàn tỉnh

5,492

70,205,612

21

III

TM-DVụ-Du lịch

Toàn tỉnh

958

12,053,219

3.6

IV

Văn phòng-Công sở

Toàn tỉnh

1,230

12,108,595

3.6

V

Trường học

Toàn tỉnh

435

1,584,096

0.5

VI

Chiếu sáng CC

Toàn tỉnh

259

4,246,374

1.3

 

Cộng (I – VI)

 

10,877

190,256,422

56.9

VII

Dân sinh (ASSH)

 

110,825

144,198,211

43.1

 

 

TP.PR-TC

27,748

56,233,907

 

 

 

Huyện Bác Ái

3,893

3,272,100

 

 

 

H.Ninh Sơn

15,744

13,796,430

 

 

 

H.Ninh Phước

26,820

28,640,086

 

 

 

H.Ninh Hải

17,896

21,466,554

 

 

 

H.Thuận Bắc

7,000

7,876,323

 

 

 

H.Thuận Nam

11,724

12,912,811

 

 

Tỉnh Ninh Thuận

 

121,702

334,454,633

100%

 

Nhóm đề tài đã triển khai đợt điều tra khảo sát về tình hình sử dụng năng lượng với tổng số 345 phiếu điều tra và được chia theo 8 lĩnh vực sản xuất và đời sống như trong bảng 2.

Bảng 2: Phân bổ phiếu điều tra về tiêu thụ năng lượng theo lĩnh vực

STT

Lĩnh vực

Số phiếu

Tỷ lệ (%)

1

Công nghiệp

39

9.6%

2

Xây dựng

6

1.5%

3

Nông nghiệp

42

10.3%

4

Thương mại - DV

46

11.3%

5

Giao thông vận tải

12

2.9%

6

Văn phòng, công sở

70

17.2%

7

Dân sinh (ASSH)

161

39.5%

8

Chiếu sáng công cộng

32

7.8%

 

Tổng cộng

408

100.0%

so luong phieu dieu tra cua DT Ninh thuan

 

1.2 Hiện trạng tiêu thụ năng lượng trong công nghiệp:

Nhìn chung, các cơ sở công nghiệp ở Ninh Thuận chủ yếu là cơ sở nhỏ tiêu thụ năng lượng không nhiều. Toàn tỉnh hiện có 2 cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm theo Quyết định số 1294/QĐ-TTg ngày 01 tháng 08 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ là Công ty Cổ phần Xây dựng Ninh Thuận sản xuất vật liệu xây dựng tiêu thụ 4.948 TOE/năm và Công ty TNHH MTV xi măng Luks Ninh Thuận tiêu thụ 1.718 TOE/năm. Tiếp theo là Công ty cổ phần mía đường Phan Rang tiêu thụ trung bình gần 1 triệu kWh trong mỗi tháng.

1.3 Hiện trạng tiêu thụ năng lượng trong Nông, lâm, thuỷ, hải sản:

Trong lĩnh vực nông nghiệp ở Ninh Thuận tiêu thụ điện chủ yếu là lĩnh vực nuôi thủy hải sản, bơm tưới cho các trang trại, vườn cây. Các hộ nuôi tôm sú, tôm chân trắng… sử dụng nhiều động cơ để quay máy bơm sục oxi, đèn huỳnh quang và bóng đèn tiết kiệm để thắp sáng ban đêm. Các hộ nuôi tôm giống còn phải tốn nhiều năng lượng hơn do phải duy trì nhiệt độ nước không dao động nhiều để đảm bảo điều kiện sống tốt nhất cho tôm giống.Các thiết bị ở những hộ nuôi tôm thường cũ và hoạt động liên tục trong mùa nuôi tôm, nên năng lượng lãng phí nhiều.

Ngoài điện, trong lĩnh vực nông nghiệp còn tiêu thụ xăng dầu cho nhu cầu đánh bắt hải sản ngoài khơi. Hiện tại, Ninh Thuận có đội tầu ra khơi rất lớn với tổng cộng 3,407 chiếc, trong đó tầu có công suất từ 91 CV đến trên 400 CV là 1.631 chiếc, chiếm gần 50% tổng số tầu hiện có. Tuy nhiên, các dữ liệu về tiêu thụ xăng dầu cho lĩnh vực này không kiểm soát được.

1.4 Hiện trạng tiêu thụ năng lượng trong giao thông vận tải:

Ninh Thuận có 6.434 ô tô các loại , trong đó xe ô tô tải là 3.619 cái, xe chở người là 2.537 cái, còn lại là xe chuyên dụng khác. Lượng xe máy cá nhân ước tính như sau: Với dân số là 570.000 người và 118,939 hộ dân, tính đến 30/4/2012 có khoảng 280,170 xe máy các loại;

Trong lĩnh vực giao thông vận tải năng lượng tiêu thụ chủ yếu là xăng dầu, điện năng chỉ phục vụ cho văn phòng điều hành xe nên không đáng kể. Lượng xăng dầu cho các phương tiện vận tải hành khách của các công ty, HTX vận tải đăng ký tại bến xe Ninh Thuận vào khoảng trên 1,9 triệu lít/năm; Lượng xăng dầu cho xe buýt nội tỉnh Ninh Thuận trên 170.000 lit/năm và cho taxi khoảng trên 710.000 lit/năm.

1.5 Hiện trạng tiêu thụ năng lượng trong xây dựng:

Ninh Thuận có 220 cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng với các sản phẩm chủ yếu là xi măng, gạch tuynen, gạch bloc, gạch ngòi các loại khác, đá cát sỏi xây dựng v.v… Toàn tỉnh hiện có 2 cơ sở SDNL trọng điểm theo Quyết định số 1294/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ là Công ty Cổ phần Xây dựng Ninh Thuận sản xuất vật liệu xây dựng tiêu thụ 4.948 TOE/năm và Công ty TNHH MTV xi măng Luks Ninh Thuận tiêu thụ 1.718 TOE/năm.

1.6 Hiện trạng tiêu thụ năng lượng trong chiếu sáng công cộng:

Hệ thống CSCC ở Ninh Thuận do Công ty CP Dịch vụ & Đô thị Phát triển Việt Ninh quản lý. Hệ thống chiếu sáng công cộng được chia thành 2 chế độ vận hành: Loại vận hành 1 chế độ (bật tất cả đèn từ khoảng 18h đến 6h sáng hôm sau) Loại vận hành 2 chế độ (bật tất cả đèn từ 18h đến 24h cùng ngày, bật đèn xen kẽ từ 0h đến 6h sáng hôm sau). Các trạm điện chủ yếu đóng, cắt bằng tay. Hiện nay chỉ có 3 tuyến đường vận hành theo 2 chế độ là tuyến 16/4 dài 2,1 km tuyến Hồ Xuân Hương dài 1,8 km và tuyến Nguyễn Văn Cừ dài 8,0 km

1.7 Hiện trạng tiêu thụ năng lượng trong văn phòng - công sở:

Các thiết bị sử dụng điện trong các văn phòng công sở gồm: đèn chiếu sáng các loại, quạt trần, quạt cây, máy vi tính, máy in, máy đun nước, máy photocopy,… Khối VPCS tiêu thụ nhiều điện chủ yếu nằm ở khu vực thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, còn khối VPCS ở các huyện, xã của tỉnh Ninh Thuận thì tiêu thụ điện ít hơn rất nhiều.

1.8 Hiện trạng tiêu thụ năng lượng trong thương mại - dịch vụ:

Các doanh nghiệp, tư nhân hoạt động trong lĩnh vực TMDV ở Ninh Thuận đã áp dụng một số biện pháp TKNL như dùng bóng đèn tiết kiệm thay cho bóng huỳnh quang, dùng các khóa cửa có nối cầu dao điện để không sử dụng điện khi không có người,… vấn đề tuyên truyền TKĐ đến nhân viên và người dùng được phổ biến tốt.

1.9 Hiện trạng tiêu thụ năng lượng trong dân sinh:

Trong quá trình điều tra, nhóm điều tra đã tiến hành khảo sát các hộ dân ở thành phố Phan Rang - Tháp Chàm và tất cả các huyện… Tổng các phiếu điều tra thu thập được của lĩnh vực dân sinh cả 2 đợt là 161 phiếu điều tra. Khu vực dân sinh chia làm 3 khu vực tiêu thụ năng lượng:

a. Khu vực tiêu thụ nhiều điện: Lượng điện tiêu thụ trên 250 kWh/tháng/hộ.

b. Khu vực tiêu thụ điện trung bình là nhóm hộ gia đình đông nhất: Lượng điện tiêu thụ dao động từ 101 - 250 kWh/tháng.

c. Khu vực tiêu thụ điện ít: Lượng điện tiêu thụ từ 100 kWh/tháng/hộ trở xuống.

2. Một số giải pháp tiết kiệm năng lượng

2.1 Tiết kiệm năng lượng bằng giải pháp tổ chức quản lý

- Tăng cường quản lý năng lượng, nâng cao nhận thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

- Xây dựng, thực hiện kế hoạch sử dụng SDNL TK&HQ hằng năm.

2.2 Giải pháp kỹ thuật công nghệ tiết kiệm năng lượng

- Giải pháp kỹ thuật công nghệ TKNL trong công nghiệp: Giải pháp tiết kiệm điện trong chiếu sáng nhà xưởng; Ứng dụng công nghệ đồng phát nhiệt điện ở các cơ sở có đủ điều kiện; Giải pháp tiết kiệm điện năng cho động cơ điện...

- Giải pháp kỹ thuật công nghệ TKNL trong nông nghiệp: Ứng dụng biến tần cho các động cơ công suất lớn và vừa; Khai thác và sử dụng NLTT thay thế năng lượng truyền thống.

- Giải pháp kỹ thuật công nghệ TKNL trong giao thông vận tải: Giải pháp tổng thể thúc đẩy TKNL trong lĩnh vực giao thông vận tải; Triển khai ứng dụng phương tiện vận tải sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo.

- Giải pháp kỹ thuật công nghệ TKNL trong xây dựng: Áp dụng các giải pháp quy hoạch và thiết kế kiến trúc nhằm TKNL; Lựa chọn, áp dụng hệ thống và thiết bị cấp nhiệt, lạnh, hệ thống chiếu sáng hợp lý trong các toà nhà cao tầng tại Ninh Thuận; Nhân rộng mô hình trạm điện mặt trời nối lưới quy mô vừa cho các toà nhà cao tầng.

- Giải pháp kỹ thuật công nghệ TKNL trong chiếu sáng công cộng: Hệ thống chiếu sáng được điều khiển bằng 133 trạm bật tắt. Trong đó có 70 trạm tự động 1 chế độ (chỉ bật tắt đèn) và 58 trạm tự động 2 chế độ (bật tắt và cắt pha). Số còn lại là bật tắt thủ công; Áp dụng mô hình điều khiển quang thông kết hợp cắt pha để TKĐN chiếu sáng; Thiết kế xây dựng mới các hệ thống chiếu sáng công cộng.

- Giải pháp kỹ thuật công nghệ TKNL khối văn phòng - công sở: Triển khai nhân rộng mô hình trạm điện mặt trời nối lưới cho những văn phòng công sở tiêu thụ nhiều điện năng; Nghiên cứu xây dựng mô hình mẫu tự động điều khiển quang thông theo yêu cầu trong lớp học.

- Giải pháp kỹ thuật công nghệ TKNL khối thương mai - dịch vụ: Nghiên cứu áp dụng công nghệ bơm nhiệt trong cấp nhiệt và điều hoà không khí; Sử dụng máy làm đá viên công suất nhỏ kết hợp cung cấp nước nóng.

- Giải pháp kỹ thuật công nghệ TKNL trong dân sinh: Các giải pháp nhằm nâng cao nhận thức và kiến thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả như tuyên truyền, vận động hộ gia đình thực hiện các biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Cung cấp thông tin hướng dẫn lựa chọn, lắp đặt và sử dụng các thiết bị điện gia dụng phù hợp với điều kiện đặc thù từng khu vực trong tỉnh Ninh Thuận: đèn, tivi, quạt điện, điều hoà nhiệt độ, bàn là, lò vi sóng, máy bơm v.v…

3. Kết luận

Nghiên cứu tổng quan về công nghệ và thiết bị phương tiện sử dụng tiết kiệm năng lượng để tính toán đánh giá tiềm năng tiết kiệm năng lượng tong 8 lĩnh vực nghiên cứu của đề tài nêu trên. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tiềm năng tiết kiệm năng lượng của Ninh Thuận có thể đạt trung bình khoảng 12-15%.

Đã lựa chọn và đề xuất được những giải pháp tổ chức quản lý cũng như kỹ thuật công nghệ cần triển khai trong lĩnh vực tiết kiệm năng lượng đặc biệt là điện năng. Việc áp dụng các giải pháp trong tổ chức, quản lý điều hành sẽ cho phép tiết kiệm hàng năm trung bình từ 6-8% năng lượng tiêu thụ trên địa bàn toàn tỉnh; Nếu triển khai mạnh mẽ các giải pháp có vốn đầu tư cao như khai thác và sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo có tiềm năng lớn như năng lượng mặt trời, năng lượng gió sẽ cho phép tiết kiệm năng lượng bền vững đến 15 - 20% và giảm thiểu ô nhiễm môi trường;

·       Kiến nghị

Đề nghị Sở Khoa học Công nghệ xem xét triển khai nghiên cứu áp dụng một số giải pháp đề xuất có tính khả thi cao, có hiệu quả kinh tế xã hội của đề tài, đặc biệt là đề tài hệ thống chiếu sáng tiết kiệm điện năng cho trường học.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 (1) Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

(2) Các dữ liệu tiêu thụ điện năng của Công ty điện lực Ninh Thuận, 2012

(3) Dữ liệu của Sở Công Thương Ninh Thuận, 2012

(4) Quy hoạch phát triển Nông - Lâm - Thủy sản tỉnh Ninh Thuận, 2011

(5) Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Ninh Thuận, 2010

(6) Dữ liệu do Ban quản lý bến xe khách tỉnh Ninh Thuận cung cấp năm 2013

(7) Dữ liệu do Công an giao thông tỉnh Ninh Thuận cung cấp năm 2013

(8) Các tư liệu khác của Trung tâm đăng kiểm Ninh Thuận, Hiệp Hội nghề cá tỉnh Ninh Thuận cấp 2013